Macbeth – –

Bích chương quảng cáo cho một vở diễn năm 1884 tại Hoa Kỳ.

Macbeth, hay Vở bi kịch về Macbeth là vở bi kịch ngắn nhất của William Shakespeare được cho là viết vào khoảng 1603 và 1607. Cốt truyện của vở kịch dựa theo giai thoại về vị vua Macbeth xứ Scotland, Macduff, và Duncan trong cuốn sử biên niên của Holinshed viết năm 1587 về lịch sử Anh Quốc, Scotland và Ireland vốn khá quen thuộc với Shakespeare. Tuy nhiên, câu chuyện kể trong vở kịch lại không có mối liên hệ nào với các sự kiện thực tế trong lịch sử Scotland.

Vở opera của Giuseppe Verdi


Độ sâu trường ảnh – –

Độ sâu trường ảnh (hay DOF, Depth of field, đọc là “đóp” hay “đốp”) – là thuật ngữ chỉ vùng khoảng cách trong không gian mà mọi vật thể thuộc vùng đó đều hiện ra rõ nét trên ảnh.

Độ sâu trường ảnh và Độ sâu tiêu cự[sửa | sửa mã nguồn]

Trong nhiếp ảnh, người ta còn hay sử dụng 1 thuật ngữ khác là Độ sâu tiêu cự (hay Depth of focus hoặc Focus spread). Độ sâu tiêu cự là một khái niệm có liên quan đến kích thước các chấm mờ.

Theo Cambridgeincolour, DOF phụ thuộc nhiều vào loại máy ảnh (kích cỡ phim hay cảm quang) và cách thiết lập ống kính (khẩu độ, khoảng lấy nét). Khoảng lấy nét ở đây chính là khoảng cách từ mặt phẳng chứa điểm cần lấy nét tới ống kính.

Biểu đồ Độ sâu của trường ảnh.

Độ mở và khoảng lấy nét là hai yếu tố quyết định độ mờ của hậu cảnh.[1]

  1. Ảnh hưởng của khẩu độ đối với DOF
  2. Ảnh hưởng của khoảng cách từ ống kính đến chủ đề đối với DOF
  3. Ảnh hưởng của tiêu cự ống kính đối với DOF
  4. Nút DOF Preview

DOF = 2 * (Lens_F_number) * (circle_of_confusion) * (subject_distance)^2 / (focal_length)^2


Quận Washington, Tennessee – –

Quận Washington là một quận thuộc tiểu bang Tennessee, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 107.198 người. Dân số năm 209 là 120.598 người. Quận lỵ đóng ở Jonesborough6. Thành phố lớn nhất và trung tâm đào tạo, y khoa và thương mại là Johnson City. Quận này là một bộ phận của vùng đô thị Johnson City.

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 854 km2, trong đó có 9 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 107.198 người, 44.195 hộ gia đình, và 29.478 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 328 người trên một dặm vuông (127/km ²). Có 47.779 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 146 trên một dặm vuông (57/km ²). Cơ cấu chủng tộc của quận gồm 93,72% người da trắng, 3,82% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,24% người Mỹ bản xứ, 0,73% châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,51% từ các chủng tộc khác, và 0,97% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,38% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Tháp tuổi của dân cư quận Washington[1]

Có 44.195 hộ, trong đó 28,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 52,60% là đôi vợ chồng sống với nhau, 10,50% có nữ hộ và không có chồng, và 33,30% là không gia đình. 27,80% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 9,70% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,33 và cỡ gia đình trung bình là 2,85.

Trong quận, cơ cấu độ tuổi dân số đã được trải ra với 21,30% dưới độ tuổi 18, 10,80% 18-24, 30,00% 25-44, 24,00% từ 45 đến 64, và 13,90% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 37 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 94,80 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, có 91,70 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt 33.116 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là 41.162 USD. Phái nam có thu nhập trung bình 30.874 USD so với 21.485 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 19.085 USD. Có 10,20% gia đình và 13,90% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 16,80% những người dưới 18 tuổi và 14,20% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

  1. ^ Điều tra dân số Mỹ năm 2000

Quận Hardin, Tennessee – –

Quận Hardin, Tennessee
Bản đồ
Map of Tennessee highlighting Hardin County
Vị trí trong tiểu bang Tennessee
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Tennessee
Vị trí của tiểu bang Tennessee trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1819
Quận lỵ Savannah
TP lớn nhất Savannah
Diện tích
 – Tổng cộng
 – Đất
 – Nước
596 mi² (1.544 km²)
578 mi² (1.497 km²)
18 mi² (48 km²), 3.09%
Dân số
 – (2000)
 – Mật độ
25.578
44/dặm vuông (17/km²)
Múi giờ Miền Trung: UTC-6/-5

Quận Hardin là một quận thuộc tiểu bang Tennessee, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo Col. Joseph Hardin. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 25.578 người, ước tính dân số năm 2005 là 25.930 người[1]. Quận lỵ đóng ở Savannah6.

Mục lục

  • 1 Địa lý
    • 1.1 Các xa lộ chính
    • 1.2 Quận giáp ranh
  • 2 Thông tin nhân khẩu
  • 3 Tham khảo

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1544 km2, trong đó có 48 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]


Quận Merrick, Nebraska – –

Quận Merrick là một quận thuộc tiểu bang Nebraska, Hoa Kỳ.
Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.

Mục lục

  • 1 Địa lý
    • 1.1 Các xa lộ chính
    • 1.2 Quận giáp ranh
  • 2 Thông tin nhân khẩu
  • 3 Tham khảo

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]


Caloptilia maynei – –

Caloptilia maynei
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Động vật
Ngành (phylum) Chân khớp
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Caloptilia
Loài (species) C. maynei
Danh pháp hai phần
Caloptilia maynei
Ghesquière, 1940[1]

Caloptilia maynei là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Loài này sinh sống ở Cộng hòa Dân chủ Congo và Nigeria.[2]

Ấu trùng ăn Pseudospondias microcarpa. Chúng cuộn lá làm tổ.

  1. ^ Afrotropical Gracillariidae
  2. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Caloptilia maynei tại Wikispecies


Polydema hormophora – –

Polydema hormophora
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Polydema
Loài (species) P. hormophora
Danh pháp hai phần
Polydema hormophora
(Meyrick, 1912)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Acrocercops hormophora Meyrick, 1912

Polydema hormophora là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi.[2]

  1. ^ Afrotropical Gracillariidae
  2. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Polydema hormophora tại Wikispecies


Pogonocephala veneranda – –

Pogonocephala veneranda
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Pogonocephala
Loài (species) P. veneranda
Danh pháp hai phần
Pogonocephala veneranda
(Meyrick, 1909)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Epicephala veneranda Meyrick, 1909

Pogonocephala veneranda là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Loài này có ở Nam Phi.[2]

  1. ^ Afrotropical Gracillariidae
  2. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Pogonocephala veneranda tại Wikispecies


Aspilapteryx filifera – –

Aspilapteryx filifera
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Động vật
Ngành (phylum) Chân khớp
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Aspilapteryx
Loài (species) A. filifera
Danh pháp hai phần
Aspilapteryx filifera
(Meyrick, 1912)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Gracilaria filifera Meyrick, 1912

Aspilapteryx filifera là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Namibia và Nam Phi.[2]

  1. ^ Afrotropical Gracillariidae
  2. ^ Global Taxonomic Database of Gracillariidae (Lepidoptera)
  • Dữ liệu liên quan tới Aspilapteryx filifera tại Wikispecies


Caloptilia aurantiaca – –

Caloptilia aurantiaca
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Động vật
Ngành (phylum) Chân khớp
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Glossata
Liên họ (superfamilia) Gracillarioidea
(không phân hạng) Ditrysia
Họ (familia) Gracillariidae
Chi (genus) Caloptilia
Loài (species) C. aurantiaca
Danh pháp hai phần
Caloptilia aurantiaca
(Wollaston, 1858)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Gracilaria aurantiaca Wollaston, 1858

Caloptilia aurantiaca là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae. Nó được tìm thấy ở Madeira và quần đảo Canaria.

Ấu trùng ăn Hypericum canariense, Hypericum glandulosum, Hypericum inodorumHypericum reflexum. Chúng ăn lá nơi chúng làm tổ. The mine starts as an epidermal corridor, but later becomes a shallow tentiform mine. In the end, the larva lives freely under a folded leaf tip.[2]

  1. ^ Fauna Europaea
  2. ^ bladmineerders.nl
  • Dữ liệu liên quan tới Caloptilia aurantiaca tại Wikispecies